Giới thiệu về Tạp chí
Tên Tạp chí: TẠP CHÍ KHOA HỌC KỸ THUẬT CHĂN NUÔI
Cơ quan chủ quản: HỘI CHĂN NUÔI VIỆT NAM
Địa chỉ tòa soạn: Phòng 902, Tầng 9, Tòa nhà VUSTA Lô D20, Ngõ 19, Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel / Fax: 024.66898488
Hotline: 0986422026 / 0913340186
Email: tapchikhktchannuoi@gmail.com
Website: www.hoichannuoi.vn
-------------------------------------------------------------------------------------------
THỂ LỆ ĐĂNG BÀI VÀ PHÍ ĐĂNG BÀI
Truy cập đường link sau: https://hoichannuoi.vn/the-le-viet-bai-bao-khoa-hoc-de-dang-tap-chi-khkt-chan-nuoi.html
THỂ LỆ VIẾT BÀI BÁO KHOA HỌC
ĐỂ ĐĂNG TẢI TRÊN TẠP CHÍ KHOA HỌC KỸ THUẬT CHĂN NUÔI
(Áp dụng từ tháng 01 năm 2024)
1. Tiêu chí bài báo khoa học và bản tin KHCN được đăng tải trên Tạp chí
- Các công trình nghiên cứu khoa học Chăn nuôi, Thú y, Thủy sản, Công nghệ sinh học và các lĩnh vực khác liên quan ngành chăn nuôi.
- Các bài tổng quan về Khoa học. Công nghệ, Kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực Chăn nuôi, Thú y, Thủy sản, Công nghệ sinh học.
- Các tin khoa học-công nghệ, văn bản, tiến bộ kỹ thuật về các lĩnh vực nêu trên trong nước và trên thế giới.
2. Thể lệ gửi bài báo
Bản thảo bài báo gửi cho Tạp chí để xét duyệt đăng được gửi qua thư điện tử dưới dạng Word với Font chữ Palatino Linotype (không định dạng file.pdf) theo địa chỉ email sau: nvanduc48@gmail.com (Phó Tổng biên tập Phụ trách Tạp chí KHKT Chăn nuôi, ĐT: 0986422026).
Thư ký Tòa soạn Tạp chí TS. Phạm Kim Cương chịu trách nhiệm phúc đáp ngay khi nhận được bản thảo và chịu trách nhiệm đọc để đánh giá nhanh có đủ điều kiện để mời Phản biện hay không cho tác giả.
3. Hình thức trình bày bài báo khoa học
- Font và cỡ chữ: Font Palatino Linotype, Word 2003 và cỡ chữ 10.5.
- Page Setup: Margin: Top: 2.5cm; Bottom: 2.5cm. Left: 2.5cm; Right: 2.5cm. Paper: A4. Layout: Header: 1.2cm; Footer: 1.2cm.
- Paragraph: Indentation: Alignment: Justified; Left and Right 0cm; Spacing: Before 3 pt; After 3 pt. Special: First line: By 0.7cm. Line spacing: Multiple 0.9.
4. Cấu trúc bài báo khoa học
Bài báo dài không quá 5.5 trang trên khổ giấy A4, theo format đã được quy định trên, gồm:
4.1. Tên bài
Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 14, ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện được nội dung chính của bài.
4.2. Tên tác giả
- Tên tác giả: Ghi đầy đủ họ và tên của các tác giả (không viết tắt đối với người Việt), có liên từ “và” hoặc “and” (bài viết bằng tiếng Anh) trước tác giả cuối cùng, chữ thường, in nghiêng, đặt ở lề phải. Tên mỗi tác giả có kèm theo số mũ để ghi tên cơ quan hoặc địa phương: in thường, cỡ chữ 10, đặt ở vị trí cuối trang đầu (footnote). Chỉ ghi tên những người thật sự có tham gia viết bài báo, được sắp xếp theo thứ tự của sự đóng góp trong bài báo.
- Ngôi sao đính kèm sau số mũ là tên tác giả để liên hệ và được thể hiện ở footnote: chữ thường, cỡ chữ 8, gồm: Chức danh khoa học (nếu có), học vị, họ và tên, chức vụ (nếu có), địa chỉ, điện thoại, FAX (nếu có) và địa chỉ E-mail.
4.3. Tóm tắt
- Từ Tóm tắt: Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 10.
- Thân phần tóm tắt (không ghi lại tên bài bằng tiếng Việt): 250-300 từ, chữ thường, cỡ chữ 9, spacing: before and after 0 pt, line spacing: multiple 0.8. Nên trình bày theo trình tự: số lượng mẫu, đối tượng, thời gian, địa điểm, mục đích, phương pháp, kết quả và kết luận.
- Từ khóa: 4-5 từ, sắp xếp theo tầm quan trọng của bài báo, cỡ chữ 9, nghiêng, Từ “Từ khóa”: đậm, không nghiêng.
- Nếu bài báo viết bằng tiếng Anh, phải trình bày Tóm tắt bằng tiếng Việt (Chỗ nào tiếng Việt đổi thành tiếng Anh và chỗ nào tiếng Anh đổi thành tiếng Việt, thay “và ctv” thành “et al.”.
4.4. Abstract
Viết bằng tiếng Anh theo thể bị động, thì quá khứ, gồm các phần theo thứ tự sau:
- Từ Abstract: Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 10.
- Tên bài báo: Chữ thường, đậm, cỡ chữ 10.
- Thân abstract: 250-300 từ, chữ thường, cỡ chữ 9, spacing: before and after 0 pt, line spacing: multiple 0.8. Trình bày theo trình tự: số lượng mẫu, đối tượng, thời gian, địa điểm, mục đích, phương pháp, kết quả, kết luận.
- Keywords: 4-5 từ, sắp xếp theo trọng tâm bài báo, cỡ chữ 9, nghiêng, Từ “Keywords”: đậm, không nghiêng.
4.5. Thân bài báo
Tên mục bài mức 1: Số và chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 10; Tên tiểu mục mức 2: Số và chữ thường, đậm, cỡ chữ 10.5; Tên tiểu mục mức 3: Số và chữ nghiêng, đậm, cỡ chữ 10.5.
Cấu trúc của thân bài gồm:
4.5.1. Đặt vấn đề
Ngắn gọn, nhưng phải nêu được tình hình nghiên cứu có liên quan (các trích dẫn), đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu; nêu được tính cần thiết và mục đích nghiên cứu của đề tài.
4.5.2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Nêu đối tượng, địa điểm, thời gian và phương pháp. Lưu ý: Nếu sử dụng phương pháp đã công bố rộng rãi thì trích dẫn nguồn; nếu sử dụng phương pháp không có nguồn tham khảo thì phải mô tả chi tiết.
4.5.3. Kết quả và thảo luận
Mục này nên để chung, nhưng cũng có thể tách làm 2 phần kết quả và thảo luận riêng biệt.
Kết quả nghiên cứu được trình bày lần lượt theo thứ tự của nội dung nghiên cứu với từ ngữ chính xác kết hợp với các biểu bảng, hình… và các tóm tắt phân tích thống kê để trả lời cho giả thuyết hay vấn đề đặt ra của thí nghiệm. Các kết quả cần được thảo luận càng sâu càng tốt. Phần thảo luận cần được diễn giải kết quả nghiên cứu của tác giả so với kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố, rút ra kết luận về những phát hiện mới của nghiên cứu trả lời cho giả thuyết hay vấn đề đặt ra của nghiên cứu.
4.5.4. Kết luận
Không nên nhắc lại kết quả đã trình bày trong kết quả và thảo luận mà chỉ nêu tóm tắt những đánh giá chính của kết quả nghiên cứu theo các nội dung và mục tiêu của đề tài.
4.6. Lời cảm ơn (nếu có)
Nếu cần, tác giả có thể cám ơn cơ quan, cá nhân đã giúp trong việc viết bài báo (cung cấp kinh phí, vật liệu, phương tiện, thực hiện thí nghiệm, . . .).
4.7. Tài liệu tham khảo (TLTK)
Mọi TLTK phải được viện dẫn trong bài viết và ngược lại và được sắp xếp chung theo tên người Việt và Họ người nước ngoài như sau:
Số thứ tự của TLTK: Số thứ tự đặt trước tên các tác giả, không đậm, dấu chấm tiếp theo.
Tên tác giả:
- Người Việt Nam: Đậm, xếp tên theo thứ tự ABC nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự định danh thông thường (họ trước và tên sau), liên từ “và” trước tác giả cuối cùng.
- Người nước ngoài: Đậm, xếp họ theo thứ tự ABC, tên và tên đệm nên viết tắt với dấu “.” Không có kí tự trống giữa các chữ viết tắt, liên từ “and” trước tác giả cuối cùng.
- Tài liệu mang tên cơ quan: Tên cơ quan đậm và được xếp theo thứ tự ABC.
Tên tài liệu:
(1). Sách, luận án, luận văn, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
* Tên các tác giả hoặc cơ quan: đậm, có 1 ký tự trống để ngăn cách với năm xuất bản.
* Năm xuất bản: đặt trong ngoặc đơn, dấu chấm sau năm xuất bản và 1 kí tự trống.
* Tên sách, luận án, báo cáo: dấu phẩy đặt sau.
* Tên nhà xuất bản: dấu phẩy đặt sau.
* Nơi xuất bản: dấu chấm “.” đặt sau biểu thị kết thúc tài liệu tham khảo.
(2). Bài báo, bài trong cuốn sách, ghi đầy đủ các thông tin sau:
* Tên các tác giả: đậm và có một ký tự trống để ngăn cách với năm xuất bản.
* Năm xuất bản: đặt trong ngoặc đơn, dấu chấm sau năm xuất bản và có một ký tự trống.
* Tên bài báo: dấu chấm sau tên bài.
* Tên tạp chí hoặc tên sách: dấu phẩy sau tên tạp chí hoặc sách.
* Volum hoặc Tập: Không dùng từ “Volum/Tập”, mà chỉ sử dụng số của Volum/Tập đó, đậm và không có dấu ngăn cách với số.
* Số: đặt trong ngoặc đơn, dấu hai chấm sau ngoặc đơn và 1 kí tự trống. Trường hợp, tạp chí không có Volum/Tập, số không để trong ngoặc đơn và được thể hiện đậm như Volum/Tập.
* Trang: Không dùng từ “trang” mà dùng dấu “hai chấm” (:) sau số hoặc Volum/Tập (nếu không có số), gạch ngang giữa trang số bắt đầu và kết thúc (chỉ để 2 chữ số cuối), dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo.
5. Một số điểm cần lưu ý
- Bảng biểu: ngắn gọn, đủ thông tin, trình bày ở dạng đứng (Portrait), cỡ chữ 9, spacing: before and after 0 pt. Bảng chỉ có đường ngang kẻ liền trên, dưới và ngăn cách mục bảng với số liệu, line spacing multiple 0.9. Số thứ tự và tên bảng được ghi ở trên bảng, in đậm, cỡ chữ 9. Ghi chú những chữ viết tắt không phổ biến, sự sai khác giữa các giá trị trung bình, .. nghiêng, cỡ chữ 9 và không lặp lại ở các bảng tiếp theo.
- Dấu thập phân trong bài báo viết bằng tiếng Việt là phẩy “,” số chữ số thập phân bằng nhau (nên là 2 chữ số) và dấu chấm “.” để phân nhóm “nghìn, triệu . . .”, nhưng viết bằng tiếng Anh thì dấu “.” Phải thay bằng “," đúng theo quy định của tiếng Anh.
- Hình, đồ thị, biểu đồ: cần rõ nét, đuôi “.jpg“ để Biên tập viên có thể xử lý kỹ thuật dễ dàng, đặt rời từng hình ảnh khi cấy vào bài viết, không ghép thành nhóm. Số thứ tự và tên của hình, đồ thị, biểu đồ được ghi ở dưới hình, in đậm, cỡ chữ 9, lấy từ nguồn khác phải có nguồn trích dẫn đặt ngay phía dưới đó, nghiêng và được thể hiện trong TLTK.
- Khi ghi chú ký hiệu về sự sai khác giữa các giá trị trung bình cần sắp xếp theo a,b,c, … theo thứ tự tăng hoặc giảm dần của số trung bình.
- Bài viết phải sử dụng thuật ngữ khoa học thông dụng. Các thuật ngữ chưa Việt hóa thì sau từ được dịch phải để nguyên bản trong dấu móc đơn. Đối với các ngôn ngữ không thuộc hệ La tinh thì phải có phiên âm và chú thích.
- Tên các tác giả trích dẫn trong bài báo: Nếu 1 và 2 tác giả: viết đầy đủ họ và tên, nhưng thêm từ “và” giữa 2 tác giả và nếu từ 3 tác giả trở lên: chỉ ghi tên tác giả đứng đầu “và ctv”, bài báo viết bằng tiếng Anh thì chỉ đưa Họ, không đưa tên và đệm, thay “và ctv” bằng “et al.” ở dạng nghiêng.
- Viết tắt: Chỉ viết tắt những từ, cụm từ, thuật ngữ, tên cơ quan.... được sử dụng nhiều lần trong bài. Chỉ được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn.
- Trong mục TLTK phải ghi đầy đủ họ và tên các đồng tác giả.
- Bài báo sẽ được Thư ký Toà soạn Tạp chí đánh giá sơ bộ và nếu có khả năng đăng sẽ mời chuyên gia phản biện và bài phản biện được gửi lại BBT để hoàn thiện đăng hoặc từ chối.
- Những bài Tổng quan KHCN Chăn nuôi do Tổng/Phó Tổng BT Tạp chí mời viết với độ dài không quá 6 trang, được định dạng như bài báo khoa học.
- Những tin KHCN, bài dịch cũng được định dạng như bài báo khoa học, không phản biện.
- Nhóm tác giả được tặng 01 (một) cuốn tạp chí có bài được đăng bản cứng hoặc bản mềm.
6. Xuất bản phát hành
Từ năm 2023, tạp chí KHKT Chăn nuôi tiếp tục phát hành 10-12 số/năm, trong đó có 1 số bằng tiếng Anh, mỗi số dày 100 trang đăng 15-16 bài về kết quả NCKH theo các mục đề và tiêu chí quy định. Ngoài ra, dành khoảng 10 trang trong mỗi số đăng những thông tin KHCN quan trọng về chăn nuôi trong và ngoài nước, Chính sách chăn nuôi mới và Khuyến nông.
7. Lệ phí
7.1. Mức Lệ phí đăng 1 bài báo khoa học:
Số tiền: 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), để chi cho 02 phản biện 800.000đ/bài và 1.000.000đ/bài viết bằng tiếng Anh. Nếu 1 trong 2 phản biện không đồng ý đăng, mời phản biện thứ 3 và nếu bài báo không được chấp nhận đăng thì tác giả chỉ phải nộp lệ phí 800.000đ để chi trả cho phản biện. Bài báo theo quy định khoảng 5,5 trang (đã format).
7.2. Nộp Lệ phí đăng bài
Lệ phí đăng bài có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau:
Chuyển khoản:
* Tên TK: Hội Chăn nuôi Việt Nam, Số TK: 00110041 32953, tại Ngân hàng VietComBank, Chi nhánh Sở Giao dịch
* TK: Nguyễn Văn Đức, Số TK: 1400207120605, tại Ngân hàng AgriBank, Chi nhánh Láng Hạ
Tiền mặt: Tạp chí có xuất phiếu thu đầy đủ pháp lý
* Nộp trực tiếp tại Văn phòng Hội Chăn nuôi cho Trần Thị Lý.
* Gửi qua bưu điện: Tạp chí KHKT Chăn nuôi Việt Nam–Tầng 9, Tòa nhà Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Lô D 20, Ngõ 19 phố Duy Tân, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
* Nộp trực tiếp cho PGS.TS. Nguyễn Văn Đức
7.3. Thời gian nộp Lệ phí đăng bài
Chậm nhất là 15 ngày khi bài báo được chấp nhận đăng trên tải Tạp chí.
Để Tạp chí KHKT Chăn nuôi chất lượng ngày một tốt hơn và hoàn thiện hơn, rất mong tiếp tục nhận được sự cộng tác của các độc giả.
Trân trọng cảm ơn!
TM Ban biên tập Tạp chí KHKT Chăn nuôi
Phó Tổng Biên tập Phụ trách
PGS.TS. Nguyễn Văn Đức