Giới thiệu về Tạp chí

       Tạp chí Kinh tế và Lao động là tạp chí chuyên ngành của Trường Đại học Công đoàn. Tạp chí với tôn chỉ là tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn; Phản ánh các hoạt động khoa học, trao đổi thông tin, kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong hoạt động của công nhân và công đoàn; Đăng tải các công trình nghiên cứu khoa học và thông tin về các hoạt động của giảng viên, học viên, sinh viên nhà trường. Từ năm 2025, Tạp chí đã được xếp vào danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư và phó giáo sư. Tạp chí xuất bản 3 tháng 1 số (04 số/năm).

 

Hội đồng biên tập   

STT

Họ và tên

Học hàm/

Học vị

Đơn vị

Lĩnh vực

Chức vụ

1

Lê Mạnh Hùng

PGS.TS

Trường ĐH Công đoàn

Kinh tế

Chủ tịch

2

Dương Thị Thanh Xuân

TS

Trường ĐH Công đoàn

Triết học

Phó Chủ tịch

3

Vũ Thị Kim Anh

PGS.TS

Trường ĐH Công đoàn

Kinh tế

Ủy viên TT

4

Nguyễn Hiệp Thương

PGS.TS

Trường ĐH Công đoàn

Tâm lý học

Ủy viên

5

Phạm Văn Hà

PGS.TS

Trường ĐH Công đoàn

Xã hội học

Ủy viên

6

Nguyễn Đức Tĩnh

TS

Trường ĐH Công đoàn

Kinh tế

Ủy viên

7

Tạ Ngọc Tấn

GS.TS

Hội đồng Lý luận Trung ương

Triết học

Ủy viên

8

Nguyễn Hữu Minh

GS.TS

Hội Xã hội học Việt Nam

Xã hội học

Ủy viên

9

GS.TS. Lê Vân Trình

GS.TS

Hội KHKT An Toàn và VSLĐ Việt Nam

Môi trường xây dựng

Ủy viên

10

Đinh Văn Sơn

GS.TS

Trường ĐH Thương mại

Kinh tế

Ủy viên

11

Lê Quốc Hội

GS.TS

Đại học Kinh tế quốc dân

Kinh tế

Ủy viên

12

Chúc Anh Tú

GS.TS

Học viện Tài chính

Kinh tế

Ủy viên

13

GS.TS. Từ Thị Loan

GS.TS

Viện Văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt nam

Văn hóa học

Ủy viên

14

Huỳnh Thị Thanh Bình

PGS.TS

Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Bách khoa Hà Nội

Công nghệ thông tin

Ủy viên

15

Hoàng Văn Xiêm

PGS.TS

Trường ĐH Công nghệ - ĐHQGHN

Công nghệ thông tin

Ủy viên

16

Sergey V. Ryazantsev

GS

Viện Hàn lâm Khoa học Nga

Xã hội học

Ủy viên

17

Nguyễn Đức Khương

GS

Trường Kinh doanh IPAG, Pháp

Kinh tế

Ủy viên

18

Lê Văn Tấn

PGS.TS

Trường ĐH Công đoàn

Văn học VIệt nam

Ủy viên

19

Nguyễn Đức Hữu

PGS.TS

Trường ĐH Công đoàn

Xã hội học

Ủy viên

20

Vũ Văn Thú

PGS.TS

Trường ĐH Công đoàn

Khoa học vật liệu

Ủy viên

21

Đỗ Hương Lan

PGS.TS

Trường ĐH KHXN nhân văn

Kinh tế

Ủy viên

Chính sách về phát hiện đạo văn, rút bài, xử lý xung đột lợi ích và bản quyền xuất bản

  1. Tác giả chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp trong bài viết: tài liệu tham khảo, số liệu điều tra, khảo sát,…
  2. Cuối bài viết tác giả cần ghi rõ họ tên, học vị, chức vụ, tên cơ quan làm việc, địa chỉ liên hệ (địa chỉ cơ quan, điện thoại, Email).
  3. Ban Biên tập có quyền biên tập bài viết để phù hợp với tôn chỉ, mục đích, văn phong, cách trình bày bài của Tạp chí. Trường hợp cần thiết, Ban Biên tập sẽ trao đổi với tác giả về dự kiến biên tập. Quyền quyết định cuối cùng về đăng hoặc không đăng bài viết thuộc về Ban Biên tập của Tạp chí.
  4. Tác giả có quyền quyết định xin rút lại bài viết của mình trong thời gian cho phép. Tuy nhiên, bản thảo không được sử dụng sẽ không trả lại cho tác giả.

 

Quy định đăng bài:

- Bài gửi đăng trên Tạp chí Kinh tế và Lao động là bản thảo gốc, mới, và không trùng lắp với sản phẩm đã được xuất bản trước đây. Bản thảo chỉ được gửi đến Tạp chí và không gửi đăng ở Tạp chí khác trong khi chờ đợi xuất bản.

- Bài viết gửi đến Tạp chí thông qua hộp thư Tòa soạn: tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn

CẤU TRÚC BÀI BÁO

TÊN BÀI BÁO TIẾNG VIỆT (Font Time New Roman; Cỡ chữ 12; In hoa đậm; Căn giữa; Cách dòng 0 pt)

TÊN BÀI BÁO TIẾNG ANH (Font Time New Roman, cỡ chữ 12, In hoa nhạt, Căn giữa)

 

Nguyễn Văn A1,*

1Đơn vị công tác, Cơ quan công tác của tác giả A, Email

 

Trần Văn B2

2Đơn vị công tác, Cơ quan công tác của tác giả B, Email

 

TÓM TẮT

Phần này được thể hiện thành một đoạn văn duy nhất (từ 200 chữ đến 300 chữ) tóm tắt công trình nghiên cứu của bài báo. Nội dung cần thể hiện đầy đủ các mặt: (1) Tầm quan trọng và mục đích của nghiên cứu; (2) Phương pháp nghiên cứu sử dụng; và (3) Những kết quả chính của nghiên cứu; (4) Ý nghĩa của nghiên cứu.

Từ khoá: Tối đa 5 từ hoặc 5 cụm từ, phân biệt với nhau bằng dấu “;”

ABSTRACT

This section should be presented as a single paragraph (from 200 to 300 words) summarizing the research work of the article. The abstract needs to fully reflect the following aspects: (1) the importance and purpose of the study; (2) the research methods; and (3) the main findings of the research; (4) The possible impacts of the study.

Keywords: A maximum of 5 words or 5 phrases, separated by semicolons “;”

MÃ PHÂN LOẠI BÀI BÁO (JEL CODES)

Jel Codes: Tối đa 5 mã, phù hợp với nội dung nghiên cứu

  1. MỞ ĐẦU (INTRODUCTION)

Việc quan trọng trong phần giới thiệu là phải thuyết phục người đọc quan tâm đến bài báo và kết quả của nghiên cứu. Phần giới thiệu cần thể hiện được:

(1) Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu;

(2) Xác định vấn đề nghiên cứu, đặc biệt làm rõ điểm mới của nghiên cứu;

(3) Nội dung chính mà bài báo sẽ tập trung giải quyết.

  1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT/PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (THEORETICAL FRAMEWORD/METHODS)[1]

Nội dung phần này cần trình bày:

2.1. Cơ sở nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài báo;

2.2. Đưa ra mô hình nghiên cứu, mô hình thí nghiệm sử dụng trong bài báo;

2.3. Dự kiến kết quả đạt được.

  1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU/TÍNH TOÁN/MÔ PHỎNG VÀ THẢO LUẬN (RESULTS AND DISCUSSION)

Đây là nội dung chủ yếu, quyết định hàm lượng khoa học của bài báo. Phần này tác giả cần nêu ra:

(1) Kết quả nghiên cứu, phân tích các kết quả của nghiên cứu, đặc biệt phải nêu rõ được tính mới, phát hiện mới.

(2) Rút ra mối quan hệ, so sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với những nghiên cứu trước đó.

  1. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (CONCLUSIONS)

Tùy theo mục tiêu nghiên cứu, bài báo cần có kết luận và đưa ra các giải pháp hay khuyến nghị xuất phát từ kết quả nghiên cứu đạt được.

  1. LỜI CẢM ƠN (ACKNOWLEDGMENT) (nếu có)
  2. TÀI LIỆU THAM KHẢO (REFERENCE)

Tác giả liệt kê các tài liệu đã trích dẫn trong bài báo. Hình thức trích dẫn và trình bày danh mục tài liệu tham khảo quy định ở phần hình thức và định dạng dưới đây.

III. THỂ THỨC TRÌNH BÀY BÀI BÁO

  1. Ngôn ngữ

Bài báo được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

  1. Khổ giấy, font chữ, cỡ chữ, cách dòng

Khổ giấy A4 (căn lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm); font chữ Times New Roman (bảng mã Unicode), cỡ chữ 12; cách dòng Single (0 pt) và không chia cột; Lùi đầu dòng 0,5 cm.

  1. Giới hạn số trang của bài báo

Bài báo không dài quá 10 trang A4, không quá 5000 từ (đã bao gồm các bảng biểu, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo…).

  1. Ký hiệu và chữ viết tắt

Ký hiệu các đại lượng đặc trưng, phổ thông sử dụng trong bài báo phải được liệt kê trong mục “Ký hiệu” ở phần đầu bài báo bao gồm: ký hiệu, đơn vị (nếu có), ý nghĩa.

Các cụm từ phổ thông, được sử dụng nhiều trong bài báo có thể được viết tắt và được liệt kê đầy đủ trong mục “Từ viết tắt” ở phần đầu bài báo.

  1. Trình bày công thức

Các công thức trình bày trong bài viết phải giữ nguyên định dạng, không chuyển (convert) qua dạng ảnh (picture). Sử dụng số thứ tự của công thức được đặt trong dấu ngoặc đơn: “(1)”.

  1. Hình vẽ và bảng

6.1. Đối với hình vẽ và tên của hình vẽ

- Hình vẽ phải rõ nét đảm bảo chất lượng in;

- Các hình phải được đánh số thứ tự liên tục bằng số Ả-rập (ví dụ: “Hình 1, Hình 2”), không sử dụng số La mã hoặc viết là “Hình 1.2, Hình 2.2”;

- Với bài báo viết bằng tiếng Việt, các thông tin trên hình vẽ phải được thể hiện bằng tiếng Việt; hình vẽ có nhiều đối tượng yêu cầu tác giả nhóm các đối tượng.

- Các hình vẽ phải được tham chiếu trong nội dung bài báo, ví dụ: “… được thể hiện trên hình 1” hoặc “Hình 1 cho thấy…”.

- Với hình vẽ sử dụng lại từ nghiên cứu của tác giả khác, phải tuân thủ đúng quy tắc ghi trích dẫn tài liệu tham khảo và nguồn của tài liệu phải liệt kê trong mục “Tài liệu tham khảo” ở cuối bài; tài liệu tham khảo của hình vẽ viết bằng chữ thường, in nghiêng và đặt ở vị trí phía dưới hình vẽ.

- Tên của hình vẽ đặt ở vị trí phía dưới hình.

6.2. Đối với bảng và tên của bảng

- Trong bài báo, nếu đã sử dụng định dạng bảng để hiển thị dữ liệu thì phải thống nhất sử dụng lệnh Table (trong phần mềm Microsoft Word) để tạo bảng, không sử dụng bảng định dạng ảnh;

- Các bảng phải được đánh số thứ tự liên tục bằng số Ả-rập (ví dụ: “Bảng 1, Bảng 2”), không sử dụng số La mã hoặc viết là “Bảng 1.2, Bảng 2.2”;

- Các bảng phải được tham chiếu trong nội dung bài báo, ví dụ: “… thể hiện trong bảng 1” hoặc “Bảng 1 cho thấy…”.

- Với bảng dữ liệu sử dụng lại từ nghiên cứu của tác giả khác, phải tuân thủ đúng quy tắc ghi trích dẫn tài liệu tham khảo và nguồn của tài liệu phải liệt kê trong mục “Tài liệu tham khảo” ở cuối bài; nguồn tài liệu tham khảo của bảng viết bằng chữ thường, in nghiêng và đặt ở vị trí phía dưới bảng.

- Tên của bảng nên ngắn gọn và đặt ở vị trí phía trên bảng.

  1. Tài liệu tham khảo

Các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong nội dung bài báo phải liệt kê ở mục “Tài liệu tham khảo” và được đánh số thứ tự theo sự xuất hiện trong nội dung bài. Cách trình bày của danh mục “Tài liệu tham khảo” dựa theo quy chuẩn khoa học APA 7 (APA 7th Edition), như sau:

7.1. Tài liệu tham khảo là các văn bản hành chính nhà nước hay tổ chức:

Tên cơ quan/tổ chức ban hành. (Năm ban hành). Số công văn, nghị định, thông tư/Tên văn bản [Tên gốc chưa dịch (nếu là văn bản tiếng nước ngoài)]. URL hợp lệ (nếu có).

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. (2022). Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH: Quy định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. https://molisa.gov.vn

7.2. Tài liệu tham khảo là sách, giáo trình, luận án, báo cáo, tài liệu nghiệp vụ:

+ Tài liệu là 1 cuốn sách: Tên (các) tác giả sách/Đơn vị chủ biên. (Năm xuất bản). Tên sách, luận án, báo cáo, tài liệu [Tên gốc chưa dịch (nếu là văn bản tiếng nước ngoài)]. Nhà xuất bản, nơi xuất bản.

Nguyễn, V. A. (2020). Giáo dục ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập quốc tế [Foreign language education in the context of international integration]. NXB Giáo dục Việt Nam.

+ Tài liệu là một chương trong sách: Tên (các) tác giả chương. (Năm xuất bản). Tên chương. Trong Tên (các) tác giả sách/Đơn vị chủ biên (Biên tập) Tên sách (trang). Nhà xuất bản, nơi xuất bản.

Lê, T. Q. (2021). Ứng dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học ngoại ngữ. Trong P. V. Nguyễn (Biên tập), Ngôn ngữ học ứng dụng hiện đại (tr. 115–134). NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

+ Tài liệu là sách được tái bản: Tên (các) tác giả sách/Đơn vị chủ biên. (Năm xuất bản). Tên sách (Lần tái bản) [Tên gốc chưa dịch]. Nhà xuất bản, nơi xuất bản.

Richards, J. C., & Rodgers, T. S. (2014). Phương pháp tiếp cận và phương pháp giảng dạy ngôn ngữ (Tái bản lần 3) [Approaches and methods in language teaching (3rd ed.)]. NXB Đại học Cambridge, Vương Quốc Anh.

7.3. Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài viết hội thảo: Tên tác giả. (Năm công bố). Tên bài (Viết hoa chữ cái đầu tiên và danh từ riêng còn lại toàn bộ viết thường). Tên tạp chí hoặc tên sách, Tập (Số), các số trang. DOI (nếu có)

Lê, Q. T. (2022). Chiến lược học từ vựng trong lớp học tiếng Anh đại học. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 18(4), 35–47.

7.4. Tài liệu tham khảo trên Internet: Tên tác giả/tổ chức. (thời gian đăng tải). Tên tài liệu/Bài viết. truy cập từ URL (đường dẫn tới nội dung trích dẫn).

Tổng cục Du lịch Việt Nam. (2024, 15 tháng 5). Hướng dẫn ứng xử văn minh trong ngành du lịch. https://vietnamtourism.gov.vn

 

Quy trình xuất bản

Quy trình xuất bản và quản lý nội dung Tạp chí Kinh tế và Lao động bao gồm các bước cơ bản sau:

- Bước 1: Lập kế hoạch xuất bản
Tòa soạn tiến hành lập kế hoạch xuất bản (thiết kế nội dung số Tạp chí, cơ cấu chuyên mục) trình duyệt Tổng biên tập.

- Bước 2: Liên hệ đặt bài cộng tác viên
      Sau khi kế hoạch xuất bản được Tổng biên tập duyệt, Ban biên tập tiến hành công việc liên hệ, đặt bài, xây dựng đề cương bài viết, trao đổi với cộng tác viên về bài viết theo các chủ đề của nội dung số tạp chí đã được thiết kế (trao đổi trực tiếp, trao đổi qua điện thoại hoặc gửi thư mời thông qua Email,…).

- Bước 3: Kiểm tra chất lượng ban đầu của bài báo (sơ loại bài báo)
     Sau khi các tác giả gửi bài, Ban biên tập sẽ phản hồi trực tiếp hoặc phản hồi qua email về việc Tạp chí đã nhận được bài.
    Các bài báo gửi đến (theo đặt bài của Ban biên tập hoặc do tác giả bài viết chủ động gửi bài) sẽ được Ban biên tập tiến hành kiểm duyệt về mức độ đáp ứng các quy trình và chuẩn mực của Tạp chí (theo quy định gửi bài), đồng thời kiểm tra các thông tin về quyền tác giả, đạo đức nghiên cứu và đạo văn. Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo sự công bằng và đánh giá một cách kỹ lưỡng công trình nghiên cứu của tác giả.
     Các bài viết đáp ứng đầy đủ tiêu chí cơ bản như phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Tạp chí, nội dung trình bày theo quy định Tạp chí,… sẽ được Tổng biên tập duyệt và giao cho Tòa soạn gửi phản biện kín 2 chiều.

- Bước 4: Gửi bài viết tới chuyên gia phản biện
     Tạp chí sử dụng hình thức phản biện kín trong suốt quá trình phản biện. Chuyên gia phản biện được lựa chọn dựa trên tiêu chí về chuyên môn, hoạt động nghiên cứu cùng lĩnh vực chủ đề của bài viết. Về thời gian phản biện khoảng từ 2 tuần đến 1 tháng.
    Kết luận của công tác phản biện có thể là: Bài viết chất lượng tốt, có thể đăng, không chỉnh sửa hoặc chỉ chỉnh sửa về từ ngữ, chính tả; Bài viết cần chỉnh sửa về nội dung/cấu trúc,…; Bài viết không đạt yêu cầu, đề xuất từ chối đăng.

- Bước 5: Phản hồi với tác giả về tình trạng bài viết
  Ban biên tập của Tạp chí sẽ quyết định về việc: Chấp nhận đăng bài báo mà không cần chỉnh sửa gì thêm, hoặc với những chỉnh sửa nhỏ hay chỉnh sửa quan trọng; Từ chối đăng vì những lý do không thể khắc phục.
  Nếu bài báo được chấp nhận đăng: Tạp chí yêu cầu tác giả chỉnh sửa bài báo theo yêu cầu của phản biện hoặc Ban biên tập trong một thời gian cụ thể (deadline), sau đó gửi lại bài đã chỉnh sửa, kèm theo bản giải trình, trong đó chỉ ra từng điểm đã chỉnh sửa và những thay đổi của bài báo sau khi đã chỉnh sửa.
  Sau khi bài báo được chấp nhận đăng, Tạp chí sẽ thông báo cho tác giả biết về việc đăng tải bài báo và cấp giấy chứng nhận đăng cho tác giả/nhóm tác giả (nếu cần).
 Nếu bài báo bị từ chối đăng: Quyết định từ chối đăng bài báo có thể xảy ra nếu Ban biên tập nhận thấy không phù hợp đăng tải bài báo đó, ngay cả khi bài báo đã được phản biện đồng ý về nội dung.
   Trong trường hợp tác giả có bằng chứng rõ ràng rằng quyết định về bài báo bị ảnh hưởng bởi sự hiểu lầm về mặt khoa học, hoặc là sự đánh giá một cách định kiến thì có thể yêu cầu Ban biên tập xem xét lại quyết định từ chối đăng. Nếu trong thời gian đó, Tạp chí phải xử lý nhiều bài gửi đến và do phải tập trung vào việc đảm bảo chất lượng, tiến độ các quy trình xuất bản, thì việc xem xét lại bài báo này sẽ không được ưu tiên như các bài báo thông thường gửi đến.
  Quyết định cuối cùng về việc chấp nhận đăng/từ chối đăng sẽ do Tổng biên tập đưa ra.

- Bước 6: Biên tập
Các biên tập viên tiến hành biên tập bài viết đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo ý kiến của người phản biện và theo ý kiến đọc duyệt của Tổng biên tập.

- Bước 7: Hoàn thiện bản in và duyệt đăng
 Tổng biên tập duyệt đăng bài viết đã được chỉnh sửa hoàn thiện về nội dung. Tòa soạn chuyển bản bông số tạp chí cho đơn vị trình bày maket, phối hợp rà soát, chỉnh sửa các lỗi phát sinh trong quá trình làm maket, trình Tổng biên tập duyệt in.

- Bước 8: In, nộp lưu chiểu và phát hành