Quy trình xuất bản
|
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH VIỆN VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT TRIỂN * |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUY CHẾ
Quy trình xuất bản của Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa và Phát triển
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /QĐ-TCNCVH&PT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Tổng Biên tập Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa và Phát triển)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm và cơ chế phối hợp trong hoạt động tiếp nhận, sơ loại, kiểm tra liêm chính học thuật, sơ duyệt chuyên môn, phản biện, quyết định biên tập, chỉnh sửa, biên tập, chế bản, duyệt bông, duyệt số, xuất bản, lưu trữ, hậu kiểm và xử lý sau xuất bản đối với bài viết gửi đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa và Phát triển.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập, Hội đồng Biên tập, Thư ký Tòa soạn, biên tập viên, cán bộ kỹ thuật, phản biện khoa học, tác giả, nhóm tác giả và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình xuất bản của Tạp chí Nghiên cứu Văn hóa và Phát triển.
Điều 3. Mục đích ban hành
1. Chuẩn hóa quy trình xử lý bài viết nhằm bảo đảm tính khoa học, tính chính trị, tính pháp lý, tính khách quan, minh bạch và thống nhất trong hoạt động xuất bản của Tạp chí.
2. Nâng cao chất lượng học thuật, uy tín khoa học và hiệu quả quản lý hoạt động xuất bản của Tạp chí.
3. Bảo đảm việc tuân thủ tôn chỉ, mục đích, giấy phép hoạt động báo chí, quy định của pháp luật, quy định của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và chuẩn mực đạo đức xuất bản khoa học.
Điều 4. Nguyên tắc xuất bản
1. Hoạt động xuất bản của Tạp chí phải tuân thủ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tôn chỉ, mục đích và giấy phép hoạt động của Tạp chí.
2. Bài viết được xem xét đăng tải phải có giá trị khoa học hoặc thực tiễn; phù hợp với lĩnh vực văn hóa, phát triển và các lĩnh vực liên quan theo định hướng học thuật của Tạp chí; bảo đảm tính nguyên gốc, tính hợp pháp, tính trung thực và không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
3. Quy trình tiếp nhận, phản biện, biên tập và quyết định đăng bài phải được thực hiện độc lập, khách quan, công bằng, minh bạch và có lưu vết hồ sơ.
4. Bài nghiên cứu khoa học phải được phản biện bởi ít nhất 02 phản biện độc lập theo hình thức phản biện kín hai chiều, trừ trường hợp loại bài không thuộc diện phản biện khoa học theo quy định riêng của Tạp chí.
5. Thông tin bản thảo, thông tin tác giả, thông tin phản biện, ý kiến phản biện và tài liệu liên quan phải được bảo mật trong quá trình xử lý bài viết, trừ trường hợp pháp luật hoặc cấp có thẩm quyền yêu cầu cung cấp.
6. Không đăng tải bài viết có nội dung vi phạm pháp luật, trái tôn chỉ, mục đích của Tạp chí, vi phạm đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc có xung đột lợi ích không được khai báo, xử lý phù hợp.
Điều 5. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản thảo là bài viết do tác giả hoặc nhóm tác giả gửi đến Tạp chí để đề nghị xem xét đăng tải.
2. Sơ loại là bước kiểm tra ban đầu về sự phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi chuyên môn, thể lệ gửi bài, cấu trúc bài viết, hồ sơ gửi bài và điều kiện kỹ thuật.
3. Kiểm tra liêm chính học thuật là hoạt động rà soát dấu hiệu đạo văn, tự đạo văn không phù hợp, trùng lặp, sao chép, sử dụng trái phép tư liệu, ngụy tạo hoặc làm sai lệch dữ liệu, trích dẫn thiếu trung thực và các vi phạm đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản khác.
4. Phản biện kín hai chiều là hình thức phản biện trong đó tác giả không biết danh tính phản biện và phản biện không biết danh tính tác giả, trừ trường hợp Tổng Biên tập quyết định áp dụng hình thức khác phù hợp với tính chất bài viết và yêu cầu chuyên môn.
5. Xung đột lợi ích là tình huống trong đó lợi ích cá nhân, quan hệ công tác, quan hệ gia đình, quan hệ tài chính, quan hệ học thuật hoặc các quan hệ khác có thể ảnh hưởng hoặc được cho là có thể ảnh hưởng đến tính khách quan trong quá trình xử lý, phản biện, biên tập hoặc quyết định đăng bài.
6. Biên tập học thuật là hoạt động rà soát, chuẩn hóa nội dung, kết cấu, thuật ngữ, lập luận, tóm tắt, từ khóa, kết luận và cách diễn đạt học thuật của bài viết.
7. Biên tập kỹ thuật là hoạt động chuẩn hóa thể thức trình bày, trích dẫn, tài liệu tham khảo, bảng biểu, hình ảnh, chú thích, thông tin tác giả, dàn trang và chế bản theo quy định của Tạp chí.
8. Duyệt bông là bước tác giả và Tòa soạn kiểm tra bản chế bản cuối cùng trước khi xuất bản.
9. Hậu kiểm là hoạt động rà soát sau xuất bản nhằm phát hiện, xác minh và xử lý sai sót, khiếu nại, kiến nghị hoặc vi phạm phát sinh sau khi bài viết đã được công bố.
Chương II
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, SƠ LOẠI VÀ SƠ DUYỆT
Điều 6. Tiếp nhận bản thảo
1. Tác giả gửi bài theo đúng thể lệ gửi bài của Tạp chí và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ gửi bài.
2. Hồ sơ gửi bài tối thiểu gồm:
a) Bản thảo bài viết hoàn chỉnh;
b) Thông tin tác giả, nhóm tác giả và tác giả liên hệ;
c) Tóm tắt, từ khóa bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
d) Cam kết bài viết chưa công bố, chưa gửi đăng đồng thời tại cơ quan báo chí, tạp chí hoặc nhà xuất bản khác;
đ) Tuyên bố về xung đột lợi ích, nguồn tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu, nếu có;
e) Cam kết tuân thủ đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản và quy định về quyền sở hữu trí tuệ;
g) Các tài liệu, dữ liệu hoặc phụ lục liên quan theo yêu cầu của Tòa soạn.
3. Thư ký Tòa soạn có trách nhiệm tiếp nhận bản thảo, ghi nhận ngày nhận bài, mã hóa hồ sơ bài viết, xác nhận việc tiếp nhận cho tác giả và chuyển bản thảo vào quy trình xử lý.
4. Thời hạn xác nhận tiếp nhận bản thảo không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa soạn nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 7. Sơ loại bản thảo
1. Thư ký Tòa soạn thực hiện sơ loại bản thảo. Trường hợp cần thiết, Phó Tổng Biên tập hoặc biên tập viên được Tổng Biên tập phân công tham gia sơ loại.
2. Nội dung sơ loại gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi chuyên môn và chuyên mục của Tạp chí;
b) Kiểm tra ngôn ngữ, bố cục, cấu trúc khoa học của bài viết;
c) Kiểm tra các thành phần bắt buộc của bài báo khoa học, gồm nhan đề, thông tin tác giả, tóm tắt, từ khóa, nội dung chính, kết luận, trích dẫn và tài liệu tham khảo;
d) Kiểm tra chuẩn trích dẫn, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu, hình ảnh và phụ lục, nếu có;
đ) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ gửi bài.
3. Thời hạn sơ loại không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận tiếp nhận bản thảo hợp lệ.
4. Đối với bản thảo chưa đạt yêu cầu sơ loại, Tòa soạn thông báo để tác giả sửa chữa, bổ sung. Đối với bản thảo không phù hợp tôn chỉ, mục đích, phạm vi chuyên môn hoặc không đáp ứng yêu cầu tối thiểu, Tòa soạn báo cáo Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được phân công để xem xét từ chối xử lý.
Điều 8. Kiểm tra liêm chính học thuật và trùng lặp
1. Bản thảo đạt yêu cầu sơ loại phải được kiểm tra trùng lặp và liêm chính học thuật bằng phần mềm, công cụ kỹ thuật hoặc phương thức chuyên môn phù hợp trước khi chuyển phản biện.
2. Nội dung kiểm tra tập trung vào các dấu hiệu: đạo văn, tự đạo văn không phù hợp, sao chép hoặc sử dụng trái phép tư liệu, ngụy tạo hoặc làm sai lệch dữ liệu, che giấu dữ liệu, trích dẫn sai lệch, trích dẫn thiếu trung thực, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và các dấu hiệu vi phạm đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản khác.
3. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm, Thư ký Tòa soạn báo cáo Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được phân công để xem xét yêu cầu tác giả giải trình, tạm dừng xử lý, chuyển thẩm định bổ sung hoặc từ chối bài viết.
4. Tác giả có trách nhiệm giải trình trung thực, đầy đủ trong thời hạn do Tòa soạn yêu cầu. Quá thời hạn mà tác giả không giải trình hoặc giải trình không thuyết phục, Tòa soạn có quyền dừng xử lý bản thảo.
Điều 9. Sơ duyệt chuyên môn
1. Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được Tổng Biên tập phân công thực hiện sơ duyệt chuyên môn đối với bản thảo đã đạt yêu cầu sơ loại và kiểm tra liêm chính học thuật.
2. Nội dung sơ duyệt gồm:
a) Mức độ phù hợp với định hướng học thuật và kế hoạch xuất bản của Tạp chí;
b) Giá trị khoa học, giá trị thực tiễn và đóng góp mới của bài viết;
c) Tính thời sự, tính phát hiện, tính phù hợp của câu hỏi nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu;
d) Khả năng chuyển phản biện khoa học.
3. Kết quả sơ duyệt gồm: chuyển phản biện; yêu cầu tác giả chỉnh sửa trước phản biện; chuyển thẩm định nội bộ; hoặc từ chối xử lý nếu bản thảo không đạt yêu cầu học thuật tối thiểu.
Chương III
PHẢN BIỆN KHOA HỌC VÀ QUYẾT ĐỊNH BIÊN TẬP
Điều 10. Lựa chọn phản biện khoa học
1. Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập được phân công hoặc Thư ký Tòa soạn theo chỉ đạo của Tổng Biên tập lựa chọn, đề xuất phản biện khoa học phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của bản thảo.
2. Phản biện khoa học phải có chuyên môn phù hợp, bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực, không có xung đột lợi ích với tác giả, nhóm tác giả hoặc nội dung nghiên cứu.
3. Người được mời phản biện phải từ chối phản biện nếu không đúng chuyên môn, không bảo đảm thời gian, có xung đột lợi ích hoặc có lý do khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan của ý kiến phản biện.
Điều 11. Tổ chức phản biện khoa học
1. Bản thảo đạt yêu cầu sơ duyệt được gửi phản biện khoa học theo hình thức phản biện kín hai chiều.
2. Mỗi bài nghiên cứu khoa học phải có ít nhất 02 phản biện độc lập. Trường hợp có ý kiến phản biện trái chiều, có vấn đề học thuật phức tạp hoặc cần làm rõ thêm căn cứ chuyên môn, Tổng Biên tập có thể quyết định mời phản biện thứ ba hoặc tổ chức thẩm định nội bộ.
3. Thời hạn phản biện thông thường không quá 30 ngày kể từ ngày phản biện nhận lời. Trường hợp cần kéo dài thời hạn do tính chất phức tạp của bản thảo, Thư ký Tòa soạn báo cáo Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được phân công xem xét, quyết định.
4. Nội dung phản biện tập trung vào: giá trị khoa học và thực tiễn; tính mới; sự phù hợp của câu hỏi nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp; độ tin cậy của dữ liệu, tư liệu, nguồn dẫn; chất lượng lập luận, phân tích, thảo luận; chất lượng trích dẫn và tài liệu tham khảo; mức độ đáp ứng yêu cầu công bố.
Điều 12. Kết luận phản biện
1. Kết luận phản biện được phân thành các mức:
a) Chấp nhận đăng không cần sửa hoặc chỉ sửa kỹ thuật;
b) Chấp nhận đăng sau khi tác giả chỉnh sửa theo yêu cầu;
c) Yêu cầu sửa chữa và phản biện lại;
d) Không chấp nhận đăng.
2. Ý kiến phản biện là căn cứ chuyên môn quan trọng để Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được ủy quyền xem xét quyết định biên tập, nhưng không thay thế quyết định của Tòa soạn.
3. Ý kiến phản biện phải được lưu trong hồ sơ bài viết. Thư ký Tòa soạn có trách nhiệm tổng hợp ý kiến phản biện, bảo mật danh tính phản biện và thông báo nội dung cần thiết cho tác giả.
Điều 13. Quyết định biên tập
1. Trên cơ sở kết quả phản biện, ý kiến của biên tập viên, Thư ký Tòa soạn và yêu cầu của từng số tạp chí, Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được ủy quyền quyết định một trong các hình thức xử lý sau:
a) Chấp nhận đăng;
b) Yêu cầu tác giả chỉnh sửa;
c) Gửi phản biện lại;
d) Mời phản biện bổ sung hoặc thẩm định nội bộ;
đ) Từ chối đăng.
2. Trường hợp bài viết có nội dung chính trị, tư tưởng, đối ngoại, dân tộc, tôn giáo, lịch sử, chủ quyền, an ninh, quốc phòng hoặc vấn đề học thuật phức tạp, nhạy cảm, Tổng Biên tập xem xét lấy ý kiến Hội đồng Biên tập, lãnh đạo Viện Văn hóa và Phát triển hoặc cấp có thẩm quyền trước khi quyết định đăng tải.
3. Kết quả xử lý bài viết phải được thông báo cho tác giả bằng văn bản, thư điện tử hoặc qua hệ thống quản lý bài viết của Tạp chí.
Chương IV
CHỈNH SỬA, BIÊN TẬP, CHẾ BẢN VÀ XUẤT BẢN
Điều 14. Sửa chữa bản thảo sau phản biện
1. Tác giả có trách nhiệm chỉnh sửa bản thảo theo ý kiến phản biện và yêu cầu của Tòa soạn trong thời hạn do Tòa soạn thông báo.
2. Khi nộp lại bản sửa, tác giả phải gửi:
a) Bản thảo đã chỉnh sửa;
b) Bản giải trình tiếp thu, trong đó nêu rõ từng nội dung đã sửa, chưa sửa và lý do chưa sửa;
c) Tài liệu, dữ liệu bổ sung nếu Tòa soạn hoặc phản biện yêu cầu.
3. Thời hạn tác giả chỉnh sửa thông thường không quá 15 ngày đối với bản sửa nhỏ và không quá 30 ngày đối với bản sửa lớn, trừ trường hợp Tòa soạn chấp thuận gia hạn.
4. Đối với bản thảo thuộc diện phản biện lại, Tòa soạn gửi bản sửa và bản giải trình tiếp thu cho phản biện hoặc Ban Biên tập thẩm định lại trước khi trình quyết định cuối cùng.
Điều 15. Biên tập học thuật và biên tập kỹ thuật
1. Bài viết được chấp nhận đăng phải trải qua biên tập học thuật và biên tập kỹ thuật trước khi xuất bản.
2. Nội dung biên tập học thuật gồm: rà soát kết cấu, logic lập luận, tính nhất quán khoa học; chuẩn hóa thuật ngữ, tên gọi, cách diễn đạt học thuật; rà soát nhan đề, tóm tắt, từ khóa, kết luận và các nội dung học thuật cần thiết khác.
3. Nội dung biên tập kỹ thuật gồm: chuẩn hóa thể thức trình bày; chuẩn hóa trích dẫn và tài liệu tham khảo theo quy định áp dụng thống nhất của Tạp chí; chuẩn hóa bảng biểu, hình ảnh, chú thích; rà soát họ tên tác giả, đơn vị công tác, địa chỉ thư điện tử, ORCID hoặc mã định danh nghiên cứu khác nếu có; dàn trang, chế bản theo mẫu của Tạp chí.
4. Việc biên tập không được làm thay đổi bản chất khoa học, kết quả nghiên cứu hoặc quan điểm học thuật cơ bản của bài viết nếu chưa có sự trao đổi với tác giả và sự chấp thuận của người có thẩm quyền biên tập.
Điều 16. Duyệt bông
1. Sau khi chế bản, Tòa soạn gửi bản bông cho tác giả liên hệ để kiểm tra lần cuối.
2. Tác giả có trách nhiệm rà soát lỗi kỹ thuật, lỗi chính tả, sai sót về thông tin tác giả, bảng biểu, hình ảnh, trích dẫn và các sai sót hiển nhiên khác; phản hồi trong thời hạn do Tòa soạn quy định.
3. Ở giai đoạn duyệt bông, tác giả không được tự ý sửa chữa lớn về nội dung học thuật, trừ trường hợp được Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được ủy quyền chấp thuận.
4. Nếu quá thời hạn mà tác giả không phản hồi, Tòa soạn có quyền xử lý theo bản bông hiện có để bảo đảm tiến độ xuất bản và lưu lại bằng chứng về việc đã gửi bản bông cho tác giả.
Điều 17. Duyệt số và xuất bản
1. Tổng Biên tập chịu trách nhiệm duyệt danh mục bài đăng, trật tự bài đăng, nội dung, hình thức và maket cuối cùng của từng số Tạp chí.
2. Bài viết được xuất bản dưới dạng in, điện tử hoặc đồng thời cả hai hình thức theo giấy phép hoạt động và kế hoạch xuất bản của Tạp chí.
3. Tạp chí thực hiện công bố thông tin bài viết theo quy định, gồm các thành phần thư mục cơ bản, tóm tắt, từ khóa, thông tin tác giả, tài liệu tham khảo và toàn văn theo chính sách công bố của Tạp chí.
4. Đối với bài viết đủ điều kiện kỹ thuật, Tạp chí khuyến khích thực hiện gắn mã DOI, chuẩn hóa dữ liệu thư mục, mã định danh tác giả, tài liệu tham khảo và các yếu tố kỹ thuật cần thiết để phục vụ chỉ mục, tra cứu và tính toán trích dẫn khoa học.
Chương V
ĐẠO ĐỨC XUẤT BẢN, XUNG ĐỘT LỢI ÍCH VÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 18. Đạo đức nghiên cứu và đạo đức xuất bản
1. Tác giả, phản biện, biên tập viên, Thư ký Tòa soạn và các chủ thể tham gia quy trình xuất bản phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản, trung thực học thuật và liêm chính khoa học.
2. Các hành vi không được chấp nhận gồm: đạo văn, tự đạo văn không phù hợp, ngụy tạo hoặc làm sai lệch dữ liệu, trích dẫn thiếu trung thực, gửi đăng đồng thời trái quy định, gian lận tác giả, can thiệp không phù hợp vào quy trình phản biện, tiết lộ thông tin bản thảo, lợi dụng quy trình xuất bản để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc lợi ích không chính đáng.
3. Khi có dấu hiệu vi phạm, Tòa soạn có quyền tạm dừng xử lý bản thảo, yêu cầu giải trình, tổ chức xác minh, từ chối đăng, thông báo cho cơ quan liên quan hoặc áp dụng biện pháp xử lý sau xuất bản theo Quy chế này.
Điều 19. Xung đột lợi ích
1. Tác giả, phản biện, biên tập viên, thành viên Hội đồng Biên tập và các cá nhân tham gia xử lý bản thảo có trách nhiệm khai báo kịp thời, trung thực các xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan của quy trình xuất bản.
2. Người có xung đột lợi ích không được tham gia phản biện, biên tập, thẩm định hoặc đề xuất quyết định đối với bản thảo có liên quan, trừ trường hợp Tổng Biên tập xem xét thấy xung đột lợi ích không ảnh hưởng đến tính khách quan và có biện pháp kiểm soát phù hợp.
3. Việc không khai báo hoặc khai báo không trung thực xung đột lợi ích là căn cứ để Tòa soạn tạm dừng xử lý, từ chối bản thảo hoặc xem xét biện pháp xử lý phù hợp.
Điều 20. Quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ
1. Tác giả chịu trách nhiệm về quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sử dụng hợp pháp đối với nội dung, dữ liệu, bảng biểu, hình ảnh, tư liệu, trích dẫn và các thành phần khác trong bài viết.
2. Việc gửi bài cho Tạp chí được hiểu là tác giả đồng ý để Tạp chí xem xét, phản biện, biên tập, xuất bản, lưu trữ, phổ biến bài viết theo chính sách công bố của Tạp chí sau khi bài viết được chấp nhận đăng.
3. Tác giả phải bảo đảm bài viết không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc yêu cầu bồi thường liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, tác giả chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo cam kết với Tạp chí.
4. Tạp chí thực hiện chính sách sử dụng, lưu trữ, chia sẻ và truy cập bài viết theo quy định của pháp luật, giấy phép hoạt động và chính sách công bố được Tổng Biên tập phê duyệt.
Chương VI
LƯU TRỮ, HẬU KIỂM VÀ XỬ LÝ SAU XUẤT BẢN
Điều 21. Lưu trữ hồ sơ xuất bản
1. Tòa soạn có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của từng bài viết, gồm: bản thảo gốc, các phiên bản sửa chữa, kết quả kiểm tra trùng lặp, ý kiến phản biện, bản giải trình tiếp thu, quyết định hoặc ý kiến xử lý biên tập, bản bông, bản đã xuất bản và tài liệu liên quan.
2. Hồ sơ bài viết phải được quản lý chặt chẽ, bảo mật, thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra, hậu kiểm và phục vụ yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Thời hạn, phương thức và nơi lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định về văn thư, lưu trữ của Học viện, của Viện Văn hóa và Phát triển và quy định nội bộ của Tạp chí.
Điều 22. Hậu kiểm và tiếp nhận phản ánh sau xuất bản
1. Sau khi bài viết được xuất bản, Tòa soạn thực hiện hậu kiểm khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh, khiếu nại, kiến nghị về sai sót, vi phạm đạo đức xuất bản, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc vấn đề học thuật khác.
2. Phản ánh, khiếu nại, kiến nghị phải được ghi nhận, phân loại và báo cáo Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được phân công để xem xét phương án xử lý.
3. Tòa soạn có thể yêu cầu tác giả giải trình, mời chuyên gia thẩm định, lấy ý kiến Hội đồng Biên tập hoặc báo cáo lãnh đạo Viện Văn hóa và Phát triển, lãnh đạo Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết.
Điều 23. Xử lý sai sót và vi phạm sau xuất bản
1. Tùy tính chất, mức độ sai sót hoặc vi phạm, Tòa soạn xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp sau:
a) Thông báo chỉnh sửa kỹ thuật;
b) Đính chính;
c) Cải chính;
d) Thông báo học thuật;
đ) Rút bài;
e) Thông báo cho cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định.
2. Việc xử lý sau xuất bản phải căn cứ vào mức độ sai sót, tính chất vi phạm, hậu quả phát sinh, ý kiến giải trình của tác giả và kết quả xác minh của Tòa soạn hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3. Trường hợp phát hiện vi phạm nghiêm trọng về đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản, quyền sở hữu trí tuệ hoặc nội dung chính trị, tư tưởng, Tòa soạn báo cáo lãnh đạo Viện Văn hóa và Phát triển, lãnh đạo Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh hoặc cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA
Điều 24. Trách nhiệm của Tổng Biên tập
1. Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động xuất bản của Tạp chí trước cơ quan chủ quản, lãnh đạo Viện Văn hóa và Phát triển, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và trước pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện tôn chỉ, mục đích, giấy phép hoạt động, kế hoạch xuất bản, định hướng học thuật và các quy định chuyên môn của Tạp chí.
3. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền trong quy trình xuất bản, gồm: phân công xử lý bản thảo; quyết định chuyển phản biện, phản biện bổ sung hoặc dừng xử lý bài viết; quyết định chấp nhận đăng, yêu cầu sửa chữa, phản biện lại hoặc từ chối đăng; quyết định xử lý các trường hợp có dấu hiệu vi phạm đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản, quyền sở hữu trí tuệ; duyệt nội dung, danh mục bài đăng, trật tự bài đăng và maket cuối cùng của từng số Tạp chí.
4. Phân công nhiệm vụ cho Phó Tổng Biên tập, Thư ký Tòa soạn, biên tập viên, cán bộ kỹ thuật và các bộ phận liên quan; kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
5. Chỉ đạo việc nâng cao chất lượng học thuật, chất lượng biên tập, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, phát triển uy tín khoa học và bảo đảm an toàn chính trị, pháp lý trong hoạt động xuất bản của Tạp chí.
Điều 25. Trách nhiệm của Phó Tổng Biên tập
1. Giúp Tổng Biên tập chỉ đạo, điều hành hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xuất bản của Tạp chí theo sự phân công hoặc ủy quyền.
2. Trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác, chuyên mục hoặc khâu nghiệp vụ do Tổng Biên tập giao.
3. Tổ chức sơ duyệt bản thảo theo lĩnh vực được phân công; đề xuất hoặc tham gia lựa chọn phản biện khoa học; theo dõi, đôn đốc tiến độ phản biện, chỉnh sửa, biên tập, chế bản và hoàn thiện bài viết; tham gia thẩm định các bài viết có vấn đề phức tạp về chuyên môn, chính trị, đạo đức học thuật hoặc có ý kiến phản biện khác nhau.
4. Đề xuất với Tổng Biên tập việc chấp nhận đăng, yêu cầu sửa chữa, phản biện lại, phản biện bổ sung hoặc từ chối đăng bài.
5. Chịu trách nhiệm trước Tổng Biên tập và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc được ủy quyền thực hiện.
Điều 26. Trách nhiệm của Hội đồng Biên tập
1. Tư vấn cho Tổng Biên tập về định hướng phát triển học thuật, nâng cao chất lượng khoa học, uy tín chuyên môn và chuẩn mực xuất bản của Tạp chí.
2. Tham gia tư vấn học thuật, thẩm định chuyên môn, phản biện, phát triển mạng lưới cộng tác viên, phản biện và tác giả của Tạp chí.
3. Cho ý kiến đối với định hướng nội dung các số Tạp chí, các vấn đề học thuật lớn, phức tạp hoặc nhạy cảm, các trường hợp có ý kiến phản biện khác nhau hoặc các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản khi được đề nghị.
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của cơ quan chủ quản và theo phân công của cấp có thẩm quyền.
Điều 27. Trách nhiệm của Thư ký Tòa soạn
1. Là đầu mối tiếp nhận, quản lý, theo dõi hồ sơ bài viết trong toàn bộ quy trình xuất bản.
2. Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc tiếp nhận bản thảo, kiểm tra hồ sơ, mã hóa, cập nhật, lưu trữ và theo dõi tiến độ xử lý từng bài viết.
3. Thực hiện sơ loại về hình thức, thể thức, cấu trúc bài viết và hồ sơ gửi bài; phối hợp kiểm tra trùng lặp, đạo văn và các dấu hiệu vi phạm liêm chính học thuật.
4. Liên hệ với tác giả, phản biện, biên tập viên, cán bộ kỹ thuật và các bộ phận liên quan để bảo đảm tiến độ xử lý bài viết.
5. Tổng hợp ý kiến phản biện, ý kiến biên tập, báo cáo Tổng Biên tập hoặc Phó Tổng Biên tập được phân công để xem xét, quyết định.
6. Bảo đảm bảo mật hồ sơ bản thảo, ý kiến phản biện, thông tin tác giả, thông tin phản biện và tài liệu liên quan.
Điều 28. Trách nhiệm của biên tập viên
1. Thực hiện biên tập bản thảo theo sự phân công của Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập hoặc Thư ký Tòa soạn.
2. Rà soát, chuẩn hóa bài viết về nội dung, kết cấu, thuật ngữ, văn phong khoa học, trích dẫn, tài liệu tham khảo, bảng biểu, hình ảnh và các yếu tố kỹ thuật khác theo quy định của Tạp chí.
3. Phối hợp với tác giả trong quá trình chỉnh sửa, hoàn thiện bản thảo sau phản biện và trước khi chế bản.
4. Đề xuất xử lý các vấn đề về học thuật, thể thức trình bày, chuẩn trích dẫn, dấu hiệu bất thường hoặc dấu hiệu vi phạm trong bản thảo.
5. Chịu trách nhiệm về chất lượng biên tập phần việc được giao và bảo đảm không làm sai lệch nội dung khoa học của bài viết.
Điều 29. Trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật
1. Thực hiện chế bản, dàn trang, xử lý kỹ thuật bản thảo, hình ảnh, bảng biểu, dữ liệu xuất bản và các yêu cầu kỹ thuật khác theo phân công.
2. Bảo đảm bài viết được trình bày đúng mẫu, đúng quy cách kỹ thuật, đúng định dạng xuất bản in hoặc điện tử của Tạp chí.
3. Phối hợp với Thư ký Tòa soạn, biên tập viên và tác giả trong quá trình duyệt bông, hoàn thiện maket và chuẩn bị xuất bản.
4. Bảo mật dữ liệu, bản thảo, maket, tài khoản, hệ thống và tài liệu kỹ thuật liên quan đến hoạt động xuất bản của Tạp chí.
5. Chịu trách nhiệm về chất lượng kỹ thuật đối với phần việc được giao.
Điều 30. Trách nhiệm của phản biện khoa học
1. Đánh giá bản thảo độc lập, khách quan, trung thực, đúng chuyên môn và đúng thời hạn.
2. Tập trung nhận xét về giá trị khoa học, tính mới, tính logic, độ tin cậy của tư liệu, dữ liệu, phương pháp, lập luận, trích dẫn và khả năng công bố của bài viết.
3. Giữ bí mật thông tin bản thảo, không sao chép, sử dụng, trích dẫn, phát tán hoặc chuyển giao nội dung bản thảo dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được phép.
4. Chủ động từ chối phản biện nếu không đúng lĩnh vực chuyên môn, không bảo đảm thời gian phản biện hoặc có xung đột lợi ích với tác giả, nhóm tác giả hoặc nội dung nghiên cứu.
5. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan và chuyên môn của ý kiến phản biện do mình đưa ra.
Điều 31. Trách nhiệm của tác giả và nhóm tác giả
1. Gửi bài đúng thể lệ, đúng phạm vi chuyên môn và đúng quy định của Tạp chí.
2. Chịu trách nhiệm về nội dung khoa học của bài viết; tính chính xác của dữ liệu, tư liệu, trích dẫn và tài liệu tham khảo; tính nguyên gốc của công trình; tính hợp pháp trong việc sử dụng tài liệu, bảng biểu, hình ảnh và nguồn tư liệu khác; việc tuân thủ đạo đức nghiên cứu, đạo đức xuất bản, quyền sở hữu trí tuệ và quy định về xung đột lợi ích.
3. Phối hợp đầy đủ với Tòa soạn trong quá trình phản biện, chỉnh sửa, hoàn thiện bản thảo, duyệt bông và hậu kiểm sau xuất bản nếu có yêu cầu.
4. Không gửi đồng thời bài viết đến cơ quan báo chí, tạp chí hoặc nhà xuất bản khác khi bài đang trong quá trình xem xét tại Tạp chí, trừ khi đã có văn bản rút bài hoặc được Tòa soạn đồng ý.
5. Trường hợp bài viết có nhiều tác giả, các tác giả phải thống nhất về nội dung, thứ tự tên tác giả, tỷ lệ hoặc các vấn đề khác liên quan, và cử một tác giả liên hệ làm đầu mối làm việc với Tòa soạn.
Điều 32. Trách nhiệm của tác giả liên hệ
1. Là đầu mối chính thức thay mặt nhóm tác giả trao đổi với Tòa soạn trong toàn bộ quá trình xử lý bài viết.
2. Bảo đảm sự thống nhất giữa các đồng tác giả về nội dung bài viết, thứ tự tác giả, việc sửa chữa bản thảo, bản giải trình tiếp thu, bản duyệt bông và các vấn đề liên quan trước khi gửi đến Tòa soạn.
3. Tiếp nhận và phản hồi đầy đủ, đúng thời hạn các yêu cầu của Tòa soạn, phản biện và biên tập viên.
4. Gửi bản sửa, bản giải trình tiếp thu, bản duyệt bông và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của Tòa soạn.
5. Phối hợp với Tòa soạn trong việc xử lý các vấn đề phát sinh sau xuất bản, nếu có.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế có hiệu lực.
2. Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập, Hội đồng Biên tập, Thư ký Tòa soạn, biên tập viên, cán bộ kỹ thuật, phản biện khoa học, tác giả, nhóm tác giả và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần điều chỉnh để phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu nâng cao chất lượng Tạp chí, Thư ký Tòa soạn có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, báo cáo Tổng Biên tập xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Tổng Biên tập quyết định và chỉ có hiệu lực sau khi được ban hành bằng văn bản./.