TỐI ƯU HÓA NẠP LIỆU IBUPROFEN VÀ CIPROFLOXACIN TRÊN VẬT LIỆU LỚP 2D VÔ CƠ THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP BỀ MẶT PHẢN ỨNG (RSM) - THIẾT KẾ PHỐI HỢP CÓ TÂM (CCD) VÀ ỨNG DỤNG KHÁNG KHUẨN, KHÁNG VIÊM
Tóm tắt
Nghiên cứu này tập trung chế tạo các mẫu CIP-ZnAl-LDH và IBU-ZnAl-LDH dựa trên quá trình tối ưu hóa
sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) kết hợp với thiết kế phối hợp có tâm (CCD) (trong đó, CIP là
thuốc kháng sinh ciprofloxacin, IBU là thuốc chống viêm ibuprofen và ZnAl-LDH là vật liệu hydroxit lớp
đôi). Các điều kiện tiên quyết bao gồm nhiệt độ (X1:70 C), thời gian phản ứng (X2:18 h) và khối lượng CIP
(X3: 1,0 g)/khối lượng IBU (X3: 0,5 g) để đạt công thức tối ưu (CIP-ZnAl-LDH chứa 41,89% CIP và IBU
ZnAl-LDH chứa 27,51 % IBU). Về tiềm năng kháng khuẩn, giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của CIP
ZnAl-LDH đối với E. coli và B. subtilis là 100 µg/mL và vùng ức chế đạt 22 mm đối với E. coli và 19 mm
đối với B. subtilis. Về độc tính tế bào, IBU-ZnAl-LDH chỉ biểu hiện độc tính tế bào ở nồng độ cao (100
g/mL). Sử dụng CIP-ZnAl-LDH (10-100 g/mL) và IBU-ZnAl-LDH (10-30 g/mL) để đảm bảo hơn 80 %
tỷ lệ sống của tế bào RAW 264.7.