Tình hình mắc bệnh sinh sản, hiệu quả điều trị và thử nghiệm gây động dục đồng loạt trên lợn móng cái ở một số cơ sở chăn nuôi tại Tỉnh Quảng Ninh
Tóm tắt
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá các chỉ tiêu sinh sản, tình hình mắc bệnh sinh sản, hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung và thử nghiệm gây động dục đồng loạt chủ động trên lợn nái Móng Cái ở một số cơ sở chăn nuôi tại tỉnh Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu cho thấy trung bình số con sinh ra/ổ
là 9 -12 con, cao nhất ở lứa đẻ thứ 3 và thấp nhất ở lứa đẻ thứ nhất. Khối lượng lợn sơ sinh trung bình/con/ổ ở lợn nái sinh sản lứa thứ ba và lứa thứ hai là 0,56 và 0,55 kg. Ở lợn nái đẻ lứa đầu tiên, thứ tư và thứ năm, lợn sơ sinh có khối lượng lần lượt là 0,51; 0,53 và 0,52 kg/con. Tỷ lệ số lợn con cai sữa trung
bình/ổ cao nhất ở lợn nái đẻ lứa thứ 2 (94,44 %), thấp nhất ở lứa thứ 4 (85,1%). Tỷ lệ đàn có số con chết lưu từ lứa thứ nhất đến lứa thứ năm lần lượt là 7,25; 7,4; 6,02; 8,69; 20%. Tỷ lệ số con bị dị tật/ tổng số con sinh ra từ lứa thứ nhất đến lứa thứ năm lần lượt là 0,6; 0,57; 0,46; 1,89; 2,78%. Trong đó tỷ lệ số con bị thai bùn, thai gỗ là 50; 45,45; 50; 41,17; 33,33%. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung sau đẻ của lợn nái Móng Cái là cao nhất so với các bệnh còn lại (2-20%) và trong đó cao nhất ở lợn nái đẻ lứa thứ nhất (20%). Tỷ lệ lợn nái sinh sản ở lứa 1 - 4 bị viêm vú là khoảng 3 - 4 %. Tỷ lệ lợn nái đẻ khó và mất sữa cũng xuất hiện ít hơn, chỉ dao động 1 - 3% và ở các lứa đẻ thứ 1 đến lứa đẻ thứ 4. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh viêm tử cung ở lợn nái Móng Cái sau đẻ là 97,1%. Thời gian điều trị là 6,3 ± 1,1 ngày và thời gian động dục lại sau cai sữa là 10,2 ± 1,0 ngày. Tỷ lệ lên giống với lô thí nghiệm là 95%, trong khi đó lô đối chứng chỉ đạt 80%. Phác đồ sử dụng trong nghiên cứu này đã không làm ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu sinh sản theo dõi. Cụ thể là tỷ lệ lợn nái có chửa đạt 100%, trung bình số con sinh ra/ổ đạt 15,02 ±
1,12 con; trung bình số con sinh ra còn sống là 13,77 ± 1,13 con; tỷ lệ số con cai sữa/số con sinh ra còn sống đạt 99,1% và khối lượng lợn sơ sinh trung bình/con/ổ đạt 0,54 ± 0,02 kg.