ỨNG DỤNG SIX SIGMA TRONG ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HIỆU NĂNG XÉT NGHIỆM SINH HÓA TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Tóm tắt
Khảo sát nhằm đánh giá và cải tiến hiệu năng phương pháp xét nghiệm (PPXN) 10 chỉ số sinh hóa trên 2 dòng máy AU5800 (Beckman Coulter) và cobas c503 (Roche Diagnostics)
bằng công cụ Six Sigma. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 10 chỉ số: glucose, urea, creatinine (Jaffe), cholesterol, triglyceride, AST, GGT, axit uric, HDL-cho, total bilirubin. Thu thập số liệu nội kiểm, ngoại kiểm trên 2 thiết bị trong cùng điều kiện PXN, cùng vật liệu kiểm tra, cùng thời gian từ tháng 01- 03/2024, tính giá trị Sigma. Đánh giá hiệu năng và thực hiện hành động cải tiến với xét nghiệm có hiệu năng thấp. Máy AU5800 có 5/10 XN (urea, creatinine, cholesterol, HDL-cho, total bilirubin) có điểm Sigma < 3, 2/10 XN (glucose, AST) có điểm 3 < Sigma < 6, có 3/10 XN (triglyceride, GGT, axit uric) có điểm Sigma > 6. Máy cobas c503 có 1/10 XN (creatinine) có điểm Sigma < 3, có 4/10 XN (urea, cholesterol, AST, total bilirubin) có điểm 3 < Sigma < 6, có 5/10 XN (glucose, triglyceride, GGT, axit uric, HDL-cho) có điểm Sigma > 6. Các XN có mức hiệu năng “chấp nhận được - xuất sắc” trên thiết bị AU5800 chiếm 50%, cobas c503 là 90%. XN creatinin (Jaffe) có hiệu năng “không tốt” trên cả 2 hệ thống, hệ thống c503 sau khi cải tiến chuyển đổi PPXN sang creatinin (enzym) hiệu năng thay đổi từ “không tốt” sang “xuất sắc”, XN creatinin (Jaffe) trên hệ thống AU5800 hiệu năng thay đổi từ “không tốt” sang “tốt”.